Chào mừng đến với WEVINA!

BÀI DỰ THI

TÌM HIỂU LUẬT BIỂN VIỆT NAM

 

 

Bài làm

 

          Câu 1: Luật biển Việt nam được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày, tháng, năm nào? Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày, tháng, năm nào? Luật biển việt nam có hiệu lực thi hành từ ngày, tháng, năm nào? Có bao nhiêu chương, bao nhiêu điều?

 

          Trả lời:

          Luật biển Việt nam đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, kì họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012.

          Chủ tịch nước ký lệnh số 16/2012/L-CTN ngày 02 tháng 7 năm 2012.

          Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.      

          Luật biển Việt Nam có 7 chương và 55 điều.

 

            Câu 2: Luật biển Việt Nam quy định về quản lý và bảo vệ biển như thế nào? Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam?

 

          Trả lời:

            Luật biển Việt Nam quy định về quản lý và bảo vệ biển:

          Điều 5. Chính sách quản lý và bảo vệ biển

          1. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc và thực hiện các biện pháp cần thiết bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia trên các vùng biển, đảo và quần đảo, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, phát triển kinh tế biển.

          2. Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch quản lý, sử dụng, khai thác, bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo một cách bền vững phục vụ mục tiêu xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.

          3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ vào việc sử dụng, khai thác, phát triển kinh tế biển, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, phát triển bền vững các vùng biển phù hợp với điều kiện của từng vùng biển và bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh; tăng cường thông tin, phổ biến về tiềm năng, chính sách, pháp luật về biển.

          4. Khuyến khích và bảo vệ hoạt động thủy sản của ngư dân trên các vùng biển, bảo hộ hoạt động của tổ chức, công dân Việt Nam ngoài các vùng biển Việt Nam phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, pháp luật quốc tế, pháp luật của quốc gia ven biển có liên quan.

          5. Đầu tư bảo đảm hoạt động của các lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát trên biển, nâng cấp cơ sở hậu cần phục vụ cho các hoạt động trên biển, đảo và quần đảo, phát triển nguồn nhân lực biển.

          6. Thực hiện các chính sách ưu tiên đối với nhân dân sinh sống trên các đảo và quần đảo; chế độ ưu đãi đối với các lực lượng tham gia quản lý và bảo vệ các vùng biển, đảo và quần đảo.

            Chế độ pháp lý các vùng biển và thềm lục địa của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam:

          Điều 8. Xác định đường cơ sở

          Đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam là đường cơ sở thẳng đã được Chính phủ công bố. Chính phủ xác định và công bố đường cơ sở ở những khu vực chưa có đường cơ sở sau khi được Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

          Điều 9. Nội thuỷ

          Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.

          Điều 10. Chế độ pháp lý của nội thuỷ

          Nhà nước thực hiện chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ đối với nội thủy như trên lãnh thổ đất liền.

          Điều 11. Lãnh hải

          Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở ra phía biển.

          Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

          Điều 12. Chế độ pháp lý của lãnh hải

          1. Nhà nước thực hiện chủ quyền đầy đủ và toàn vẹn đối với lãnh hải và vùng trời, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển của lãnh hải phù hợp với Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.

          2. Tàu thuyền của tất cả các quốc gia được hưởng quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam. Đối với tàu quân sự nước ngoài khi thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam, thông báo trước cho cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

          3. Việc đi qua không gây hại của tàu thuyền nước ngoài phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng hòa bình, độc lập, chủ quyền, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

          4. Các phương tiện bay nước ngoài không được vào vùng trời ở trên lãnh hải Việt Nam, trừ trường hợp được sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam hoặc thực hiện theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

          5. Nhà nước có chủ quyền đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải Việt Nam.

          Điều 13. Vùng tiếp giáp lãnh hải

          Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lý tính từ ranh giới ngoài của lãnh hải.

          Điều 14. Chế độ pháp lý của vùng tiếp giáp lãnh hải

          1. Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và các quyền khác quy định tại Điều 16 của Luật này đối với vùng tiếp giáp lãnh hải.

          2. Nhà nước thực hiện kiểm soát trong vùng tiếp giáp lãnh hải nhằm ngăn ngừa và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, thuế, y tế, xuất nhập cảnh xảy ra trên lãnh thổ hoặc trong lãnh hải Việt Nam.

          Điều 15. Vùng đặc quyền kinh tế

          Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

          Điều 16. Chế độ pháp lý của vùng đặc quyền kinh tế

          1. Trong vùng đặc quyền kinh tế, Nhà nước thực hiện:

          a) Quyền chủ quyền về việc thăm dò, khai thác, quản lý và bảo tồn tài nguyên thuộc vùng nước bên trên đáy biển, đáy biển và lòng đất dưới đáy biển; về các hoạt động khác nhằm thăm dò, khai thác vùng này vì mục đích kinh tế;

          b) Quyền tài phán quốc gia về lắp đặt và sử dụng đảo nhân tạo, thiết bị và công trình trên biển; nghiên cứu khoa học biển, bảo vệ và gìn giữ môi trường biển;

          c) Các quyền và nghĩa vụ khác phù hợp với pháp luật quốc tế.

          2. Nhà nước tôn trọng quyền tự do hàng hải, hàng không; quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp của các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam theo quy định của Luật này và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.

          Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

          3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt các thiết bị và công trình trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam trên cơ sở các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.

          4. Các quyền có liên quan đến đáy biển và lòng đất dưới đáy biển được thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 của Luật này.

          Điều 17. Thềm lục địa

          Thềm lục địa là vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.

          Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này cách đường cơ sở chưa đủ 200 hải lý thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

          Trong trường hợp mép ngoài của rìa lục địa này vượt quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở thì thềm lục địa nơi đó được kéo dài không quá 350 hải lýtính từ đường cơ sở hoặc không quá 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500 mét (m). 

          Điều 18. Chế độ pháp lý của thềm lục địa

          1. Nhà nước thực hiện quyền chủ quyền đối với thềm lục địa về thăm dò, khai thác tài nguyên.

          2. Quyền chủ quyền quy định tại khoản 1 Điều này có tính chất đặc quyền, không ai có quyền tiến hành hoạt động thăm dò thềm lục địa hoặc khai thác tài nguyên của thềm lục địa nếu không có sự đồng ý của Chính phủ Việt Nam.

          3. Nhà nước có quyền khai thác lòng đất dưới đáy biển, cho phép và quy định việc khoan nhằm bất kỳ mục đích nào ở thềm lục địa.

          4. Nhà nước tôn trọng quyền đặt dây cáp, ống dẫn ngầm và hoạt động sử dụng biển hợp pháp khác của các quốc gia khác ở thềm lục địa Việt Nam theo quy định của Luật này và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, không làm phương hại đến quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam.

Việc lắp đặt dây cáp và ống dẫn ngầm phải có sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.

          5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia thăm dò, sử dụng, khai thác tài nguyên, nghiên cứu khoa học, lắp đặt thiết bị và công trình ở thềm lục địa của Việt Nam trên cơ sở điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, hợp đồng ký kết theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc được phép của Chính phủ Việt Nam.

 

          Câu 3. Quy định về tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ?

 

          Trả lời:

          Điều 33. Tìm kiếm, cứu nạn và cứu hộ

          1. Trường hợp người, tàu thuyền hoặc phương tiện bay gặp nạn hoặc nguy hiểm trên biển cần sự cứu giúp thì phải phát tín hiệu cấp cứu theo quy định và khi điều kiện cho phép phải thông báo ngay cho cảng vụ hàng hải hay trung tâm phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam hay nhà chức trách địa phương nơi gần nhất biết để được giúp đỡ, hướng dẫn cần thiết.

          2. Khi nhận biết tình trạng người, tàu thuyền gặp nạn hoặc nguy hiểm hay nhận được tín hiệu cấp cứu của người, tàu thuyền gặp nạn hoặc nguy hiểm cần được cứu giúp, mọi cá nhân, tàu thuyền khác phải bằng mọi cách tiến hành cứu giúp người, tàu thuyền gặp nạn hoặc nguy hiểm nếu điều kiện thực tế cho phép và không gây nguy hiểm đến tàu thuyền, những người đang ở trên tàu thuyền của mình và kịp thời thông báo cho cá nhân, tổ chức liên quan biết.

          3. Nhà nước bảo đảm sự giúp đỡ cần thiết theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế có liên quan và trên tinh thần nhân đạo để người và tàu thuyền gặp nạn hoặc nguy hiểm trên biển có thể nhanh chóng được tìm kiếm, cứu nạn, khắc phục hậu quả.

          4. Trong nội thủy, lãnh hải Việt Nam, Nhà nước có đặc quyền trong việc thực hiện các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ người và tàu thuyền gặp nạn hoặc nguy hiểm cần sự cứu giúp.

          5. Lực lượng có thẩm quyền có quyền huy động cá nhân, tàu thuyền đang hoạt động trong vùng biển Việt Nam tham gia tìm kiếm, cứu nạn nếu điều kiện thực tế cho phép và không gây nguy hiểm cho cá nhân, tàu thuyền đó.

Việc huy động và yêu cầu quy định tại khoản này chỉ được thực hiện trong trường hợp khẩn cấp và chỉ trong thời gian cần thiết để thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn.

          6. Việc cứu hộ hàng hải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng cứu hộ hàng hải theo thỏa thuận giữa chủ tàu thuyền hoặc thuyền trưởng tàu thuyền tham gia cứu hộ với chủ tàu thuyền hoặc thuyền trưởng của tàu thuyền gặp nạn, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan.

          7. Tàu thuyền nước ngoài vào vùng biển Việt Nam thực hiện việc tìm kiếm, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

 

          Câu 4: Luật biển Việt Nam quy định những nhóm hành vi nào bị nghiêm cấm khi hoạt động trong vùng biển Việt Nam? Nghĩa vụ, trách nhiệm của lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển?

 

          Trả lời:

          Luật biển Việt Nam quy định những nhóm hành vi nào bị nghiêm cấm khi hoạt động trong vùng biển Việt Nam:

          Điều 37. Quy định cấm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam

          Khi thực hiện quyền tự do hàng hải, tự do hàng không trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam, tổ chức, cá nhân không được tiến hành các hoạt động sau đây:

          1. Đe dọa chủ quyền, quốc phòng, an ninh của Việt Nam;

          2. Khai thác trái phép tài nguyên sinh vật, đánh bắt hải sản trái phép;

          3. Khai thác trái phép dòng chảy, năng lượng gió và tài nguyên phi sinh vật khác;

          4. Xây dựng, lắp đặt, sử dụng trái phép các thiết bị, công trình nhân tạo;

          5. Khoan, đào trái phép;

          6. Tiến hành nghiên cứu khoa học trái phép;

          7. Gây ô nhiễm môi trường biển;

          8. Cướp biển, cướp có vũ trang;

          9. Các hoạt động bất hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.

          Điều 38. Cấm tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép vũ khí, chất nổ, chất độc hại

          Khi hoạt động trong vùng biển Việt Nam, tàu thuyền, tổ chức, cá nhân không được tàng trữ, sử dụng, mua bán trái phép vũ khí hoặc chất nổ, chất độc hại cũng như các loại phương tiện thiết bị khác có khả năng gây hại đối với người, tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển.

          Điều 39. Cấm mua bán người, mua bán, vận chuyển, tàng trữ trái phép chất ma túy

          1. Khi hoạt động trong vùng biển Việt Nam, tàu thuyền, tổ chức, cá nhân không được mua bán người, vận chuyển, tàng trữ, mua bán trái phép các chất ma túy.

          2. Khi có căn cứ về việc tàu thuyền, tổ chức, cá nhân đang mua bán người hoặc vận chuyển, tàng trữ, mua bán trái phép các chất ma túy thì lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển của Việt Nam có quyền tiến hành khám xét, kiểm tra, bắt giữ, dẫn giải về các cảng, bến hay nơi trú đậu của Việt Nam hoặc dẫn giải, chuyển giao đến các cảng, bến hay nơi trú đậu của nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để xử lý.

          Điều 40. Cấm phát sóng trái phép

          Khi hoạt động trong vùng biển Việt Nam, tàu thuyền, tổ chức, cá nhân không được phát sóng trái phép hoặc tuyên truyền, gây phương hại cho quốc phòng, an ninh của Việt Nam.

          Nghĩa vụ, trách nhiệm của lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển

          Điều 48.  Nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm tuần tra, kiểm soát trên biển

          1. Lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển có nhiệm vụ sau đây:

     a) Bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên các vùng biển, đảo của Việt Nam;

          b) Bảo đảm việc tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

          c) Bảo vệ tài sản nhà nước, tài nguyên và môi trường biển;

          d) Bảo vệ, giúp đỡ, tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ đối với người, tàu thuyền hoạt động trên các vùng biển, đảo của Việt Nam;

          e) Xử lý hành vi vi phạm pháp luật trên các vùng biển, đảo của Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

          2. Phạm vi trách nhiệm cụ thể của các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển thực hiện theo quy định của pháp luật.

           3. Nhà nước bảo đảm những điều kiện cần thiết để các lực lượng tuần tra, kiểm soát trên biển hoàn thành nhiệm vụ được giao.

 

          Câu 5. Những ngành kinh tế biển nào được nhà nước ưu tiên phát triển? Chính sách ưu đãi đầu tư phát triển kinh tế trên các đảo và hoạt động trên biển của nhà nước ta?

 

          Trả lời:

          Những ngành kinh tế biển nào được nhà nước ưu tiên phát triển:

          Điều 43. Phát triển các ngành kinh tế biển

          Nhà nước ưu tiên tập trung phát triển các ngành kinh tế biển sau đây:

          1. Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu, khí và các loại tài nguyên, khoáng sản biển;

          2. Vận tải biển, cảng biển, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, phương tiện đi biển và các dịch vụ hàng hải khác;

          3. Du lịch biển và kinh tế đảo;

          4. Khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản;

          5. Phát triển, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ về khai thác và phát triển kinh tế biển;

          6. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực biển.

          Chính sách ưu đãi đầu tư phát triển kinh tế trên các đảo và hoạt động trên biển của nhà nước ta:

 

          Điều 46. Khuyến khích, ưu đãi đầu tư phát triển kinh tế trên các đảo và hoạt động trên biển

          1. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mạng lưới hậu cần biển, phát triển kinh tế các huyện đảo; có chính sách ưu đãi để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư sinh sống trên các đảo.

          2. Nhà nước khuyến khích, ưu đãi về thuế, vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đầu tư khai thác tiềm năng và thế mạnh phát triển trên các đảo.

          3. Nhà nước khuyến khích, ưu đãi về thuế, vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tăng cường hoạt động ngư nghiệp và các hoạt động khác trên biển, đảo; bảo vệ hoạt động của nhân dân trên biển, đảo.

          4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

           

            Câu 6: Nước ta có bao nhiêu hòn đảo lớn, nhỏ. Hãy kể tên các Quần đảo của nước ta? Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển. Hãy kể tên các tỉnh, thành phố giáp biển?

 

          Trả lời:

          Các hòn đảo lớn, nhỏ của nước ta:

          - Việt Nam có khoảng hơn 4.000 đảo lớn, nhỏ.

          Các Quần đảo của nước ta:

       - Nước ta có 12 quần đảo, đó là: Quần đảo Trường Sa, Quần đảo Hoàng Sa, Quần đảo Cô Tô, Quần đảo Cát Bà, Quần đảo Long Châu, Quần đảo Phú Quý, Quần đảo Côn Đảo, Quần đảo An Thới, Quần đảo Bà Lụa, Quần đảo Hải tặc, Quần đảo Nam Du, Quần đảo Thổ Chu.

          Các tỉnh, thành phố giáp biển:

       - Việt Nam có 28 tỉnh và thành phố có giáp biển: Quảng Ninh, TP Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, TP Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cà Mau.

 

          Câu 7. Hãy cho biết ý nghĩa của việc ban hành Luật biển Việt Nam? Công dân cần phải có trách nhiệm gì trong việc góp phần bảo vệ vùng biển Việt Nam? Theo bạn, làm thế nào để Luật biển Việt Nam được tuyên truyền đến mọi công dân một cách hiệu quả?

 

          Trả lời:

          Ý nghĩa của việc ban hành Luật biển Việt Nam:

          Ban hành luật biển Việt Nam là một hoạt động lập pháp quan trọng nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý liên quan biển, đảo nước ta. Lần đầu tiên nước ta có một văn bản Luật quy định khá đầy đủ về chế độ pháp lý các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam theo đúng Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển năm 1982, tạo cơ sở pháp lý cho việc khai thác và quản lý các vùng biển, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập quốc tế. Với Luật Biển Việt Nam, cùng với việc khẳng định chủ trương giải quyết các tranh chấp biển, đảo bằng các biện pháp hòa bình, Nhà nước ta đã chuyển một thông điệp quan trọng tới toàn thế giới: Việt Nam là một thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, tôn trọng và tuân thủ luật pháp quốc tế, nhất là các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, quyết tâm phấn đấu vì hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển của khu vực và trên thế giới.

          Luật Biển Việt Nam quy định về đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; hoạt động trong vùng biển Việt Nam; phát triển kinh tế biển; quản lý và bảo vệ biển, đảo.

          Trách nhiệm của mỗi công dân trong việc góp phần bảo vệ vùng biển Việt Nam:

          Mỗi công dân phải nắm rõ nội dung của luật biển và những lợi ích của việc ban hành luật biển Việt Nam, những lợi ích của biển đối với đời sống con người, khi đó mỗi người sẽ tự nhận thấy trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ biển đảo Mỗi người đều phải có trách nhiệm trong việc tuyên truyền luật biển đảo. Giúp cho mọi công dân đều có thể trở thành một vũ khí chống lại các hành vi tuyên truyền, phổ biến trái phép về luật biển của các thế lực thù địch.

          Biện pháp để Luật biển Việt Nam được tuyên truyền đến mọi công dân một cách hiệu quả:

          Có rất nhiều cách và nhiều phương tiện để tuyên truyền Luật biển Việt Nam đến mọi công dân như: Tuyên truyền qua Internet, đài, báo các loại, truyền hình, băng rôn, panô, áp phích,.. nhưng để tuyên truyền có hiệu quả thì phải lấy người dân làm phương tiện tuyên truyền chính, vì người dân có thể tuyên truyền mọi lúc, mọi nơi, mọi hoàn cảnh. Trong số những người dân thì Đảng viên là người đi đầu và gương mẫu trong việc tuyên truyền. Người tuyên truyền phải đặc biệt nắm rõ Luật biển Việt Nam thì mới có thể tuyên truyền được một cách chính xác và hiệu quả.

          Đưa Luật biển Việt Nam vào giảng dạy trong các trường phổ thông, đây là một phương tiện tuyên truyền tốt nhất cho hiện tại và mai sau, vì tất cả mọi người ai cũng đều trải qua lứa tuổi học sinh.

          Tổ chức các cuộc thi kiến thức liên quan đến Luật biển Việt Nam cho học sinh, sinh viên, cơ quan ban ngành, các tổ chức khác, các tầng lớp nhân dân… ./.

 

 

                                                                                        

 

                                                                                                  Đinh Xuân Quyết

Thêm, chỉnh sửa nội dung, hình ảnh...

Chỉnh sửa website một cách dễ dàng.

Hãy click vào biểu tượng bút chì để mở danh sách các chức năng.

Bạn có thể thêm, sửa, xóa các phần tử của trang web như các biểu mẫu, bảng, hình ảnh... Bạn cũng có thể chỉnh sửa một phần từ bằng cách click vào phần tử đó.

Bạn có thể dễ dàng thay đổi vị trí các phần tử bằng các thao tác kéo thả rất đơn giản.